Đăng ký nhận Cha, Mẹ, Con

362

Tên thủ tục hành chính

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ

– Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh

– Địa chỉ: 141-143 Pastuer, phường 6, quận 3, TP. Hồ Chí Minh

– Số điện thoại: 38251402

Đối tượng giải quyết

Bao gồm việc nhận cha, mẹ, con giữa:

– Công dân Việt Nam với người nước ngoài

– Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam với nhau.

– Công dân Việt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên định cư ở nước ngoài.

Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ,con có yếu tố nước ngoài lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm những giấy tờ sau:

1. Đơn xin nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định (Xem mẫu TPHTNNg-2010-CMC.1 đính kèm).

2. Bản sao giấy khai sinh của người con; trường hợp người con chưa đăng ký khai sinh thì cung cấp giấy chứng sinh của cơ sở y tế (bản sao có chứng thực, hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

3. Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam ở nước ngoài) của người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con (bản sao có chứng thực, hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu).

4. Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với công dân Việt Nam thường trú ở trong nước); Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con (bản sao có chứng thực, hoặc bản chụp kèm bản chính để đối chiếu).

5. Giấy tờ, tài liệu hoặc chứng cứ để chứng minh giữa người nhận và người được nhận có quan hệ cha, mẹ, con (ví dụ: thư, ảnh, băng đĩa hình, kết quả giám định về y học … ).

6. Văn bản thỏa thuận quốc tịch cho con của người cha, người mẹ (trường hợp người con chưa đăng ký khai sinh).

Thời hạn giải quyết

45 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần xác minh thì thời hạn là 65 ngày.

Lệ phí

1.000.000 đồng

Thông tin lưu ý

1. Vào thời điểm nộp hồ sơ, bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con phải còn sống và tự nguyện nhận cha, mẹ, con. Do đó, người nhận và người được nhận phải có mặt và nộp hồ sơ trực tiếp, không ủy quyền cho người khác nộp thay. Trường hợp người được nhận là con chưa đủ chín tuổi thì không cần thiết phải có mặt khi nộp hồ sơ.

2. Trong trường hợp con chưa thành niên thì mẹ hoặc cha làm thủ tục nhận cha hoặc mẹ cho con. Nếu con chưa thành niên nhưng đã từ đủ chín tuổi trở lên thì việc xin nhận cha hoặc mẹ cho con còn phải có sự đồng ý của bản thân người con đó. Con đã thành niên xin nhận cha không cần có sự đồng ý của người mẹ (hoặc ngược lại). Khi nộp và nhận hồ sơ phải xuất trình hộ chiếu hoặc hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

3. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải nộp bản chính, kèm bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan có thẩm quyền.

– Văn bản được cấp từ cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài đang trú đóng tại Việt Nam thì do Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo qui định của Bộ Ngoại giao.

– Văn bản được cấp từ nước ngoài do cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước đó hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự).

– Trường hợp văn bản được cấp từ nước ngoài đã mang về Việt Nam nhưng chưa được hợp pháp hóa thì văn bản này phải thông qua cơ quan Ngoại giao của nước họ đang trú đóng tại Việt Nam thị thực. Sau đó, Bộ Ngoại giao Việt Nam hay cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự).

Biểu mẫu tham khảo

TPHTNNg-2010-CMC.1