Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

387

Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

 

Tên thủ tục hành chính

Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ

– Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh

– Địa chỉ: 141-143 Pastuer, phường 6, quận 3, TP. Hồ Chí Minh

– Số điện thoại: 38251402

Đối tượng giải quyết

1. Sở Tư pháp thực hiện việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch đối với các trường hợp sau:

– Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, mà trước đây đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền trong địa hạt thành phố Hồ Chí Minh.

– Công dân Việt Nam thường trú trong nước đã đăng ký hộ tịch tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc đã đăng ký hộ tịch từ thời kỳ Pháp thuộc, hay thời kỳ chính quyền Ngụy Sài Gòn, hiện chỉ có 01 sổ đăng ký hộ tịch hiện đang lưu giữ tại Sở Tư pháp,

– Những trường hợp đã đăng ký khai sinh tại Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh.

2. Phạm vi thực hiện gồm:

2.1. Thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng cá nhân có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2.2. Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký.

2.3. Xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ theo quy định của Bộ luật Dân sự.

2.4. Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính.

2.5. Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.

2.6. Điều chỉnh những nội dung trong sổ đăng ký hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.

Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm những giấy tờ sau:

1. Giấy tờ phải nộp:

– Phiếu đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (cá nhân tự viết phiếu đăng ký hoặc tham khảo mẫu Phieu dang ky cai chinh 01.doc đính kèm).

– Các giấy tờ cần thiết liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch (như giấy khai sinh, CMND, Hộ khẩu, Thẻ căn cước cũ…). Đối với trường hợp xác định lại giới tính phải có văn bản kết luận của tổ chức y tế đã tiến hành can thiệp để xác định lại giới tính.

– Bản photocopy hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (kèm bản chính đối chiếu) của người có yêu cầu.

2. Giấy tờ phải xuất trình: Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch.

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không kể thời gian xác minh. Đối với việc điều chỉnh các giấy tờ hộ tịch khác không phải là Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh như Giấy chứng nhận kết hôn có yếu tố nước ngoài, Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con… thời gian giải quyết là 25 ngày làm việc.

Lệ phí

– 50.000 đồng

– Miễn thu lệ phí đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi đối tượng.

Thông tin lưu ý

1. Người có yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp.

Người có yêu cầu đăng ký hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến Sở Tư pháp để đăng ký, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền.

2. Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý của người đó.

Biểu mẫu tham khảo

Phiếu đăng ký cải chính 01